Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ https://jgac.vn/journal <div class="h2"><strong>Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ</strong></div> <p><strong>ISSN (Print): 2734-9292 | DOI: 10.54491</strong></p> <p>Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ là tạp chí chuyên ngành của Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, giới thiệu các công trình nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ khoa học mới trong các lĩnh vực: Trắc địa, Bản đồ, GIS và Viễn thám. Tạp chí xuất bản định kỳ 4 số một năm bằng tiếng Việt.</p> <p>Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ được tính 0,5 điểm công trình trong danh mục tạp chí được tính điểm của Hội đồng Giáo sư Việt Nam.</p> Vietnam Institute of Geodesy and Cartography vi-VN Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ 2734-9292 Định vị điểm chính xác cao có giải tham số đa trị và xử lý kết hợp đa hệ thống vệ tinh định vị https://jgac.vn/journal/article/view/536 <p>Gần đây, định vị điểm chính xác (Precise Point Positioning - PPP) đã được những cải thiện đáng kể nhờ vào các sản phẩm PPP của một số dịch vụ khác nhau. Những dịch vụ này cung cấp các sản phẩm PPP khác nhau ở khả năng giải đa trị (Ambiguity Resolution - AR) và các hệ thống vệ tinh định vị. Chúng tôi muốn nghiên cứu xem các hệ thống ngoài GPS bổ sung và việc giải đa trị sẽ ảnh hưởng như thế nào đến độ chính xác của PPP. Bằng cách xử lý dữ liệu GNSS 24h tại 47 trạm thường trực IGS với các chọn lựa khác nhau về AR và sự kết hợp của các hệ thống vệ tinh, kết quả của chúng tôi cho thấy không có sự cải thiện về độ chính xác định vị đối với giải pháp tĩnh 24h (2.1, 2.1, 5.8mm ở các thành phần hướng Bắc, Đông và độ cao). Tuy nhiên, sự kết hợp của GPS + GLONASS + GALILEO với GPS AR mang lại độ chính xác tốt nhất ở định vị từng thời điểm (6.6, 6.2, 20.2mm). So với trường hợp chỉ dùng GPS với AR, tùy chọn này có thể cải thiện độ chính xác lên đến 26% trên thành phần độ cao.</p> Nguyễn Ngọc Lâu Nguyễn Thị Thanh Hương Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ 2022-01-21 2022-01-21 49 1 7 10.54491/jgac.2021.49.536 Nghiên cứu phương pháp kiểm định máy thu GNSS dựa trên giải pháp mô phỏng tín hiệu https://jgac.vn/journal/article/view/541 <p>Trong bài viết này đề cập đến phương pháp kiểm định chất lượng phương tiện đo định vị bằng vệ tinh (máy thu GNSS) trong phòng dựa trên giải pháp mô phỏng tín hiệu. Đây là một trong những giải pháp có tính ưu việt khi thực hiện kiểm định máy thu GNSS theo chế độ định vị tuyệt đối và định vị đo động thời gian thực RTK. Phương pháp này là lựa chọn tối ưu trong việc triển khai thực hiện quản lý chất lượng phương tiện đo theo hướng đã được quy định trong Luật Đo lường số 04/2011/QH13 và Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14</p> Bùi Đăng Quang Nguyễn Đình Thuận Lã Thế Vinh Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ 2022-01-21 2022-01-21 49 8 14 10.54491/jgac.2021.49.541 Xây dựng giải pháp tối ưu việc xác định các tham số của hàm hiệp phương sai lý thuyết trong phương pháp LSC https://jgac.vn/journal/article/view/542 <p>Bài báo nghiên cứu về phương pháp xác định các tham số tối ưu của hàm hiệp phương sai lý thuyết trong phương pháp LSC. Cơ sở lý thuyết của phương pháp đã được nghiên cứu chi tiết. Trên cơ sở lý thuyết, chương trình “Fitting Covariance Function” xác định các tham số tối ưu của hàm hiệp phương sai lý thuyết đã được xây dựng bằng ngôn ngữ C#. Dựa trên chương trình mới xây dựng, nhóm tác giả đã tính toán thực nghiệm cho số liệu thuộc khu vực Miền Trung, các tham số tối ưu nhận được là: N = 224; f = 0,108; A = 0,15.10<sup>6</sup>; Phương sai = 125,91 mGal<sup>2</sup>; R<sub>E</sub>-R<sub>B</sub> = -0,471 km. Các tham số nhận đã được kiểm tra thủ công trên chương trình “COVFITˮ trong bộ phần mềm GRAVSOFT để khẳng định tính đúng đắn. So với “COVFIT” thì chương trình mới có ưu điểm là: Tự động tính toán, không cần nhập các tham số đầu vào; Tự động vẽ đồ thị của hiệp phương sai thực nghiệm và lý thuyết; Tự động lọc ra bộ tham số tối ưu; Người tính không cần có chuyên môn sâu và nhiều kinh nghiệm. Chương trình đã khắc phục được những hạn chế của chương trình “COVFITˮ</p> Nguyễn Thành Lê Nguyễn Văn Sáng Đinh Xuân Mạnh Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ 2022-01-21 2022-01-21 49 15 20 10.54491/jgac.2021.49.542 Nghiên cứu mô hình phát hiện rác thải nhựa ven biển sử dụng ảnh máy bay không người lái và mạng nơ-ron tích chập sâu https://jgac.vn/journal/article/view/543 <p>Rác thải nhựa tại các khu vực ven biển có nguồn gốc do các hoạt động của con người và đang trở thành mối nguy cho môi trường biển bởi số lượng lớn và khó phân hủy. Chúng đe dọa đến hệ động vật biển và phá hủy hệ sinh thái biển, gây ô nhiễm môi trường và làm giảm giá trị cảnh quan của bãi biển. Các chương trình giám sát và các biện pháp giảm thiểu đã được đưa ra để giải quyết vấn đề này trên toàn thế giới, với sự hỗ trợ ngày càng nhiều của công nghệ hiện đại và tự động hóa các quá trình phân tích. Hình ảnh từ máy bay không người lái (UAV) và mạng nơ-ron tích chập sâu (DCNN) có thể được sử dụng hiệu quả để phát hiện, xác định và giám sát loại rác thải nhựa ven biển. Nghiên cứu này đề xuất một thuật toán phát hiện rác thải nhựa ven biển dựa trên cách tiếp cận mô hình DCNN có khả năng học từ dữ liệu không có cấu trúc hoặc không được gắn nhãn. Mô hình học máy dựa trên mạng nơ-ron tích chập sâu đã được đào tạo và thử nghiệm bằng cách sử dụng 95 hình ảnh được chụp từ Phantom 4 Pro với camera loại CMOS 1 inch có độ phân giải 20MP khu vực ven biển Hội An (Quảng Nam). Kết quả cho thấy, độ chính xác trong phân loại hình ảnh rác thải nhựa ven biển và xác nhận chéo lần lượt là 0,87 và 0,83. Nghiên cứu nhằm cung cấp một cách tiếp cận mới cho các nhà nghiên cứu, nhà quản lý vùng ven biển có ý định sử dụng ảnh UAV để giám sát và đánh giá mối đe dọa môi trường từ các mảnh rác thải biển. Tuy nhiên, việc giám sát tự động vẫn là một thách thức về công nghệ và cần có những nghiên cứu thêm để cải thiện độ chính xác của các thuật toán hiện tại trong tương lai.</p> Đỗ Thị Nhung Nguyễn Thị Diễm My Phạm Văn Mạnh Phạm Vũ Đông Bùi Quang Thành Nghiêm Văn Tuấn Phạm Minh Hải Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ 2022-01-21 2022-01-21 49 21 29 10.54491/jgac.2021.49.543 Khảo sát độ chính xác công nghệ trạm CORS trong một số dạng công tác trắc địa độ chính xác cao https://jgac.vn/journal/article/view/544 <p>Nội dung của bài báo trình bày về kết quả nghiên cứu khảo sát độ chính xác đạt được của công nghệ trạm cors khi định vị điểm đơn trong điều kiện Việt Nam. Cơ sở lý thuyết của phương pháp khảo sát, kết quả đo đạc thực nghiệm và đánh giá khả năng ứng dụng của công nghệ tiên tiến này trong một số dạng công tác trắc địa yêu cầu độ chính xác cao ở Việt Nam</p> Trần Viết Tuấn Nguyễn Văn Hiệp Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ 2022-01-21 2022-01-21 49 30 34 10.54491/jgac.2021.49.544 Tạo lập đám mây điểm 3D của vật thể độc lập bằng máy quét Laser đơn tia Hokuyo UTM LX30 https://jgac.vn/journal/article/view/545 <p>Hiện nay, công nghệ quét laser được xem như một công cụ hữu dụng nhằm thu dữ liệu trong thời gian ngắn. Phương pháp đo gián tiếp này có thể thu thập dữ liệu đám mây điểm dày đặc mô tả vẻ ngoài mà không làm tổn hại vật thể. Nhằm giảm chi phí thiết bị, máy quét laser đơn tia 2D Hokuyo UTM 30LX được sử dụng trong nghiên cứu này để tạo lập đám mây điểm 3D cho vật thể được chọn là một khối đá với hình dạng phức tạp. Máy quét được gắn trên một đường ray cố định trên khung nhôm. Tốc độ di chuyển của máy được điều khiển bởi mô tơ điện. Thiết bị được thiết lập để di chuyển theo hướng thẳng đứng với tốc độ ổn định không đổi và được đặt ở nhiều vị trí khác nhau nhằm thu đủ dữ liệu bao phủ quanh đối tượng. Một chương trình được phát triển trên ngôn ngữ R để tạo ra đám mây điểm từ dữ liệu được thu thập. Dựa trên những mốc phản quang được đánh dấu, 6 đám mây điểm được tạo thành từ dữ liệu quét của 6 trạm, và được ghép lại với nhau để tạo mô hình 3D đầy đủ của khối đá. Nhìn chung, một vài phần của khối đá bị che khuất bởi những vật thể khác. Tuy nhiên, đám mây điểm 3D thu được có mật độ dày đặc (3 triệu điểm), tương đồng về hình dạng và kích thước so với vật thể thực.</p> Phan Thị Anh Thư Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ 2022-01-21 2022-01-21 49 35 42 10.54491/jgac.2021.49.545 Khả năng tính toán độ nhám địa hình từ lớp phủ mặt đất phục vụ giám sát tài nguyên nước thượng lưu https://jgac.vn/journal/article/view/546 <p>Bài báo đề cập tới phương pháp tính toán độ nhám địa hình khu vực miền núi phục vụ tính toán dòng cháy lũ về hồ chứa nói riêng, giám sát tài nguyên nước thượng lưu nói chung; sử dụng dữ liệu viễn thám nhằm xác định phân bố hệ số nhám Manning (Manning’s n) sử dụng trong các mô hình thủy văn thuỷ lực áp dụng mô phỏng lưu lượng trên lưu vực sông thông qua phân tích dữ liệu lớp phủ/sử dụng đất.</p> <p>Đối với vùng đồi núi dốc lớn, độ nhám bề mặt đất là một trong những yếu tố gây ra dòng cháy nhanh, mạnh về mừa lũ; được định nghĩa là sự bất thường của bề mặt đất, gây ra bởi các yếu tố như lớp phủ thực vật, kết cấu đất, kích thước cốt liệu, các mảnh đá và quản lý đất đai. Độ nhám của đất ảnh hưởng đến việc lưu trữ bề mặt, thấm, dòng chảy trên đất liền và cuối cùng là tách lớp trầm tích và xói mòn. Vì độ nhám của đất thường quá nhỏ để có thể được ghi lại bằng các mô hình lập bản đồ địa hình hoặc độ cao kỹ thuật số thông thường, nó cũng được gọi là kỹ thuật vi ống đất và có thể được chia thành bốn loại khác nhau: (1) các biến thể hoặc hạt nhỏ độ nhám, chủ yếu được xác định bởi loại đất; (2) độ nhám ngẫu nhiên, liên quan đến cốt liệu đất; (3) độ nhám định hướng, mô tả các biến đổi có hệ thống về địa hình do, ví dụ, làm đất; và (4) độ nhám bậc cao đại diện cho các biến thể độ cao trong trường, chẳng hạn như bờ kè hoặc đường viền trường.</p> <p>Để phục vụ tính toán dòng chảy thượng lưu, độ nhám ngẫu nhiên là đối tượng chính nhằm xác định độ nhám bề mặt đất và hệ số nhám thủy lực. Đây là các thông số đặc tính kháng thủy lực quan trọng. Ước tính chính xác hệ số nhám thủy lực đóng vai trò quan trọng để hiểu các cơ chế của dòng chảy đặc biệt là xác định dòng chảy lũ.</p> <p>Các phương pháp đưa ra thực sự hữu dụng trong công tác thành lập bản đồ mô phỏng kịch bản dòng chảy lũ về hồ chứa phục vụ quản lý, hỗ trợ ra quyết định trong các trường hợp thiên tai xảy ra.</p> Vũ Thị Phương Thảo Đỗ Thị Phương Thảo Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ 2022-01-21 2022-01-21 49 43 51 10.54491/jgac.2021.49.546 Giám sát lúa và ước tính sinh khối dựa trên thuật toán học máy với dữ liệu Sentinel-1a đa thời gian https://jgac.vn/journal/article/view/540 <p>Viễn thám radar khẩu độ tổng hợp (SAR) cung cấp một phương pháp tiếp cận linh hoạt và mang đến cơ hội thu thập thông tin cây trồng mà không bị hạn chế bởi các yếu tố điều kiện thời tiết. Khả năng ứng dụng của dữ liệu Sentinel-1 SAR với phân cực kép cho phép nhận diện các ruộng lúa riêng lẻ, và với chu kỳ chụp lặp đủ để giám sát tình trạng sinh trưởng của các loại cây trồng khác nhau. Trong những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của các thuật toán học máy, học sâu trên thế giới, đặc biệt là mạng nơ-ron tích chập (CNN) đã thu được nhiều kết quả tốt trong phát hiện và chiết tách thông tin trên ảnh viễn thám. Nghiên cứu này, đề xuất mô hình phân loại dựa trên mạng nơ-ron tích chập sâu (DCNN) để chiết tách ruộng lúa từ dữ liệu Sentinel-1 SAR. Các chỉ số vật lý đã được tính toán từ phân cực (VH và VV) và một đội di động kiểm tra hình thái sinh trưởng của cây lúa. Đối với kết quả trích xuất ruộng lúa được xác minh bằng độ chính xác tổng thể (OA) và xác nhận chéo (CV) đều đạt kết quả tốt trên 0,85. Trong khi đó, độ chính xác ước tính định lượng sinh khối lúa đạt kết quả cao ở cả hai vụ Đông-Xuân (R2=0,79; RMSE=0,12 kg) và Hè-Thu (R2=0,77; RMSE=0,15 kg). Kết quả chỉ ra rằng, việc sử dụng dữ liệu Sentinel-1 SAR có thể được áp dụng để lập bản đồ phân bố không gian và ước tính định lượng sinh khối của cây lúa trong các điều kiện thời tiết khác nhau. Khung phương pháp luận tổng hợp được phát triển trong nghiên cứu này, có thể được áp dụng trên các ruộng lúa trên khắp Việt Nam và các khu vực trồng lúa lớn tương tự trên thế giới.</p> Đỗ Thị Ngọc Ánh Nguyễn Thị Thảo Vân Nguyễn Phương Anh Phạm Minh Hải Hoàng Anh Lê Bùi Quang Thành Phạm Văn Mạnh Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ 2022-01-21 2022-01-21 49 52 64 10.54491/jgac.2021.49.540